Hiệu quả sinh thái thường được hiểu là khái niệm áp dụng cho việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên như nguyên liệu thô, nước... từ các hoạt động kinh tế. Có một số tiếp cận và các công cụ khác nhau được xây dựng, trong đó có sản xuất sạch hon và sử dụng hiệu quả tài nguyên.
|
Nhãn sinh thái nhãn môi trường, để biết thêm thông tin xin tham khảo trang liên kết của hộp công cụ e-textile.
|
Không hoạt động được trong công cụ thực hiện (e-efficiency), không hoạt động được hiểu một cách rộng hơn, bao gồm cả sự gián đoạn quá trình vận hành, các lỗi của nguyên liệu và sản phẩm...
|
Nguyên liệu độc hại là một chất hoặc nguyên liệu có khả năng gây ra các rủi ro không chấp nhận được đối với sức khoẻ, an toàn và tài sản. Thuật ngữ “nguyên liệu độc hại” có thể tham chiếu cho sự đa dạng của các chất (bao gồm sơn, thuốc bảo vệ thực vật, các chất gây nổ và amiăng).
|
Chất thải nguy hại chất thải là nguy hại nếu như chúng có các tính chất vật lý hay hoá học làm cho chúng trở nên độc hại (xem nguyên liệu độc hại).
|
Khung cửi máy dùng để dệt dệt sợi dọc và sợi ngang để sản xuất vải.
|
Nước đô thị nước được cung cấp qua hệ thống đường ống của thành phố.
|
NGO Tổ chức phi chính phủ
|
NPO đầu ra phi sản phẩm. Nguyên nhiên liệu ban đầu không được chuyển thành sản phẩm được gọi là đầu ra phi sản phẩm hay chất thải. NPOs có thể còn được gọi lầ các dòng thải, có thể ở dạng lỏng (nước thải), dạng rắn hay khí (ví dụ phát thải vào không khí).
|
Tổng chi phí vận hành tổng của tất cả các chi phí. Tất cả các chi phí phát sinh khi thực hiện, ví dụ chi phí nguyên liệu và nhân công là hai loại chi phí quan trọng nhất.
|
Vòng đời sản phẩm một vòng đời sản phẩm mô tả toàn bộ chu trình sống của sản phẩm, bắt đầu từ việc thu nguyên liệu thô, sơ chế và quá trình sản xuất để ra sản phẩm, vận chuyển và giao hàng, và kết thúc với việc sử dụng và thải bỏ.
|
tuần hoàn Bán sản phẩm/hàng hoá hoặc sản phẩm bị coi là chất thải và được xử lý lại hoặc xử lý để quay vòng lại quá trình sản xuất
|
tái sử dụng bán sản phẩm/hàng hoá hoặc sản phẩm bị coi là chất thải được quay vòng trở lại quá trình sản xuất mà không cần có quá trình xử lý sơ bộ nào
|
Nấu Quá trình tách vỏ pectin và lớp sáp không hoà tan ra khỏi cotton để thuốc nhuộm có thể đựợc hấp thu trên vải
|
Máy xén Máy dùng để cắt các nút và đầu sợi trên bề mặt vải sau khi được dệt để làm cho vải có bề mặt mịn.
|
Hồ (i) chất làm cứng được sử dụng để làm cho sợi có độ bền, độ cứng và mịn, cải thiện chất lượng dệt (ii) xử lý sợi với chất làm cứng để cải thiện chất lượng dệt.
|
Các bên liên quan tất cả các đối tượng có quan tâm đến doanh nghiệp, từ khách hàng, người lao động, ngân hàng đến cộng đồng hoặc các tổ chức phi chính phủ.
|
Ngừng hoạt động trong công cụ thực hiện (e-efficiency), stoppages đựơc hiểu là khoảng thời gian quá trình sản xuất phải ngừng hoạt động do có tai nạn hoặc thương tích.
|
Sợi Xơ cotton được kéo dài để sử dụng cho dệt thoi hoặc dệt kim
|